| CHỌN NGÀY SỬA CHỮA XÂY CẤT NÊN BIẾT |
| Thứ năm, 26 Tháng 3 2009 15:59 |
|
CHỌN NGÀY SỬA CHỮA XÂY CẤT NÊN BIẾT
1. Nên tránh, kỵ: - Ngày xung khắc bổn mạng - Tứ ly, tứ tuyệt - Kim thần thất sát: Hồng sa sát, Tam sát - Tam nương sát: 3, 7, 13, 18, 23, 27 - Nguyệt kỵ - Hung bại: Tháng 1: 6, 21 Tháng 2: 5, 19 Tháng 3: 4, 12 Tháng 4: 2, 25 Tháng 5: 1, 25 Tháng 6: 1, 20 Tháng 7: 21 Tháng 8: 28 Tháng 9: 6, 16 Tháng 10: 5, 14 Tháng 11: 4, 14 Tháng 12: 3, 25 - Dương công kỵ - Xích tồng tử - Ngày Hỏa tinh: Tháng 1, 4, 7, 10: Ất, Tân: sửu. Giáp, Canh: tuất. Kỷ, Quý: mùi. Nhâm thìn. Tháng 2, 5, 8, 11: Giáp, Canh: tý. Kỷ, Quý: dậu. Nhâm, Mậu: Ngọ. Tân mẹo. Tháng 3, 6, 9, 12: Giáp, Nhâm: thìn. Tân, Đinh: tỵ. Kỷ hợi. Canh dần. - Ngày Thiên hỏa: Tháng 1, 5, 9: Ngày Tý. Tháng 2, 6, 10: Ngày Mẹo. Tháng 3, 7, 11: Ngày Ngọ. Tháng 4, 8, 12: Ngày Dậu. 2. Nên chọn: - Định táng: Các ngày Dần ... - Dựng cột: Dần, Thân, Tỵ, Hợi - Khởi công: Hiệp: Thành, Khai Tháng 1 dùng ngày 2, 4, 8, 9, 11, 12, 15, 16, 19, 20, 24, 25, 26, 28. Tháng 2 dùng ngày 2, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 20, 24, 25, 26, 30 Tháng 3 dùng ngày 1, 2, 6, 9, 10, 11, 15, 19, 20, 21, 26, 30 Tháng 4 dùng ngày 1, 4, 6, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 20, 21, 24, 28, 29, 30 Tháng 5 dùng ngày 4, 8, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 29, 30 Tháng 6 dùng ngày 4, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 19, 24, 28, 29, 30 Tháng 7 dùng ngày 1, 2, 6, 9, 10, 15, 17, 19, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng 8 dùng ngày 1, 2, 4, 6, 8, 9, 15, 16, 17, 20, 21, 24, 26, 28, 29, 30 Tháng 9 dùng ngày 1, 4, 8, 9, 13, 15, 17, 19, 20, 21, 24, 26, 28, 29, 30 Tháng 10 dùng ngày 4, 6, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 24, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng 11 dùng ngày 1, 2, 6, 9, 10, 11, 15, 21, 25, 26, 29, 30 Tháng 12 dùng ngày 1, 4, 6, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 21, 24, 26, 28, 29, 30 Thượng lương: Hiệp: Thành, Khai Tháng 1 dùng ngày 1, 2, 4, 9, 10, 12, 15, 16, 19, 20, 24, 25, 26, 28 Tháng 2 dùng ngày 1, 2, 6, 10, 11, 12, 15, 20, 21, 24, 25, 28, 30 Tháng 3 dùng ngày 1, 2, 6, 8, 10, 11, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 30 Tháng 4 dùng ngày 1, 4, 6, 8, 10, 11, 12, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 30 Tháng 5 dùng ngày 4, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 29, 30 Tháng 6 dùng ngày 4, 6, 9, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 21, 24, 28, 29, 30 Tháng 7 dùng ngày 1, 2, 4, 6, 9, 10, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng 8 dùng ngày 1, 2, 4, 6, 8, 9, 11, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28, 30 Tháng 9 dùng ngày 1, 4, 5, 9, 12, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28, 29 Tháng 10 dùng ngày 2, 4, 6, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 24, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng 11 dùng ngày 1, 6, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 24, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng 12 dùng ngày 2, 4, 6, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 21, 24, 25, 26, 28, 29 Lợp nhà: Kỵ: Thiên hỏa, Hỏa tinh và ngày Ngọ. Ngày Bát phong: Đinh: sửu, mùi. Giáp: thân, tuất, thìn, dần. Kỷ dậu, Tân mùi. Nên: Chọn các ngày sau đây mà dùng (các tháng y nhau): 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 14, 15, 18, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 28. Nhập trạch: Kỵ ngày mùng 1 và 25. Muốn về nhà mới, khi tìm được ngày tốt rồi, ta nên theo đồ dưới đây mà điểm, nếu cũng tốt thì lại càng hay, bằng như xấu ta nên chọn ngày khác cho được toàn kiết, trường hợp kẹt lắm không có ngày thì tạm dùng cũng được. Khi điểm nếu gặp: Thanh, Đạo, Thạnh, Phúc, Nguyệt, Lương, Ngọc, Tài là tốt. Còn gặp: Đồ, Tùng, Vong, Ly, Hao, Vũ, Hình là xấu. Tháng đủ khởi THANH thuận hành, tháng thiếu khởi NGỌC nghịch hành. Muốn cho dễ nhận chữ tốt, xấu, ta dùng khoanh trống (o) để chỉ chữ kiết, điểm đen (●) để chỉ chữ hung. Từ tháng giêng đến tháng mười hai người ta chỉ dùng một đồ biểu mà thôi. Vậy hãy theo đồ biểu ở trang sau mà tính. Đồ biểu tính ngày về nhà mới Cũng nên tránh ngày KHƯỚC SÁT và BÌNH ĐẦU SÁT vì tu tạo kỵ khắc thê. KHƯỚC SÁT: Ất tỵ, Đinh tỵ và Kỷ tỵ. BÌNH ĐẦU SÁT: Là 4 cung đi liền nhau ví như: Năm GIÁP, tháng ẤT, ngày BÍNH, giờ ĐINH. Coi ngày làm mả sửa mả lại phải tránh thêm ngày Đại không vong và Tiểu không vong (trong lịch Tàu có ghi sẳn). Tính tuổi làm nhà thì chúng ta phải lưu ý, phải là tổng hợp của các tính sau: 1. tính tuổi Hoang ốc. 2. Tính tuổi Kim Lâu 3. Tính tuổi Tam tai 4. Tính tuổi hạn sao Thái Bạch CÁCH TÍNH TUỔI HOANG ỐC Khẩu quyết: Nhất cát - nhị nghi - tam địa sát - tứ tấn tài - ngũ thọ tử - lục hoang ốc. Trong đó: Nhất cát, nhi nghi, tứ tấn tài là tốt. Cách tính như sau: Tính đến các tuổi hàng chục, hết hàng chục vào hàng đơn vị. ví dụ: 45 tuổi. Tính như sau: 10 tuổi - nhất cát; 20 tuổi - nhị nghi ; 30 tuổi - tam sát; 40 tuổi - tứ tài; 41 tuổi - ngũ tử; 42 - lục hoang ốc; 43 - nhất cát, 44 nhị nghi; 45 tam địa sát. Không cần coi các cách tính khác; người tuổi 45 này không làm được nhà Tuổi Tam Tai Những tuổi sau phạm tam tai vào nhưng năm: Thân, tý, thìn - tam tai vào năm dần - mão - thìn tỵ - dậu, sửu tam tai vào năm hợi - tý - sửu Dần , ngọ, tuất tam tai vào năm thân - dậu - tuất. hợi, mão mùi tam tai vao năm tỵ - ngọ - mùi 8 tuổi không sợ Kim lâu. gặp 8 tuổi này khỏi tính Kim lâu tân Mùi Nhâm thân kỷ sửu canh dần tân sửu nhâm dần kỷ mùi canh than Cách tính tuổi Kim Lâu Tuổi Kim lâu được tính theo 2 giai đoạn: Trước 50 Tuổi và Từ 50 tuổi trở đi. Tính Kim Lâu trước 50 Tuổi Khẩu quyết: khôn - đoài - càn - khảm - cấn - chấn - tốn - ly. Cách tính cũng theo phương pháp "Đại - Tiểu liên tiết" trong đó : Phạm cung Khôn: Nhất Kim lâu thân: Chính kỵ nhất. Phạm cung Càn: Nhị Kim Lâu thê: kỵ người vợ. Phạm cung Cấn: Tam Kim Lâu tử: kỵ cho con cái Phạm cung Tốn: Tứ Kim Lâu lục súc: kỵ súc vật nuôi. Các cung khác thì được. Ví dụ: Người 32 tuổi, tính như sau: 10 tuổi tại khôn 20 tuổi tại Đoài 30 tuổi tại Càn 31 tuổi tại Khảm 32 tuổi tại Cấn Người này không nên làm nhà vì làm nhà vào tuổi này sẽ ảnh hưởng tới con cái. Tính Kim Lâu sau 50 tuổi.(Tính từ 50 trở đi). Khấu quyết: Trung cung - khôn - đoài - càn - khảm - cấn - chấn - tốn - ly. Ví như 61 tuổi tính như sau: 50 tuổi tai trung cung (tuổi 50 này cũng không làm nhà được vi theo cách tính Hoang Ốc thì pham Ngũ Thọ Tử) 60 tại khôn 61 tại Đoài. Theo cách tính hoang ốc thì 61 tuổi thuộc Nhất cát: làmCách tính tuổi Kim Lâu Tuổi Kim lâu được tính theo 2 giai đoạn: Trước 50 Tuổi và Từ 50 tuổi trở đi. Tính Kim Lâu trước 50 Tuổi Khẩu quyết: khôn - đoài - càn - khảm - cấn - chấn - tốn - ly. Cách tính cũng theo phương pháp "Đại - Tiểu liên tiết" trong đó : Phạm cung Khôn: Nhất Kim lâu thân: Chính kỵ nhất. Phạm cung Càn: Nhị Kim Lâu thê: kỵ người vợ. Phạm cung Cấn: Tam Kim Lâu tử: kỵ cho con cái Phạm cung Tốn: Tứ Kim Lâu lục súc: kỵ súc vật nuôi. Các cung khác thì được. Ví dụ: Người 32 tuổi, tính như sau: 10 tuổi tại khôn 20 tuổi tại Đoài 30 tuổi tại Càn 31 tuổi tại Khảm 32 tuổi tại Cấn Người này không nên làm nhà vì làm nhà vào tuổi này sẽ ảnh hưởng tới con cái. Tính Kim Lâu sau 50 tuổi.(Tính từ 50 trở đi). Khấu quyết: Trung cung - khôn - đoài - càn - khảm - cấn - chấn - tốn - ly. Ví như 61 tuổi tính như sau: 50 tuổi tai trung cung (tuổi 50 này cũng không làm nhà được vi theo cách tính Hoang Ốc thì pham Ngũ Thọ Tử) 60 tại khôn 61 tại Đoài. Theo cách tính hoang ốc thì 61 tuổi thuộc Nhất cát: làm tốt Tuổi có sao Thái bạch chiếu: nam: 13-22-31-40-49-58-67-76-85-94 nữ: 17-26-35-44-53-62-71-80-89-98 |